Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 11/27/2014 12:13:54 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương III. Liên kết hóa học
Bài 8. Liên kết kim loại
Số phần: 1 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

BÀI 8. LIÊN KẾT KIM LOẠI

Giáo viên:   Cô giáo. Mai Tú Anh.

Nội dung bài học:

-          Khái niệm và định nghĩa liên kết kim loại.

-          Mạng tinh thể kim loại

So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hóa trị:

- Liên kết kim loại giống liên kết ion ở chỗ là hai loại liên kết này được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa điện tích dương và điện tích âm. Nhưng trong liên kết ion lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm, còn trong liên kết kim loại lực hút tĩnh điện giữ các ion kim loại tích điện dương và khối electron chung tích điện âm.

- Liên kết kim loại giống liên kết cộng hóa trị ở chỗ là có sự đóng góp electron đồng đều giữa các nguyên tử. Nhưng trong liên kết cộng hóa trị các cặp electron chung do hai nguyên tử đóng góp, còn trong liên kết kim loại thì mọi nguyên tử kim loại đều bỏ chung các electron tự do tạo thành một khối electron chung.


I. Khái niệm và định nghĩa liên kết kim loại

Các nguyên tử kim loại có 1, 2 hay 3 electron ở lớp vỏ nguyên tử ngoài cùng được gọi là các electron tự do.

? Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và khối electron tự do chung.

Chính khối electron tự do đã giúp ta giải thích được vì sao kim loại có độ bền cơ học, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, dễ dác mỏng, dễ kéo sợi và có ánh kim…

II. Mạng tinh thể kim loại

Ba dạng phổ biến của tinh thể kim loại:

1. Lập phương tâm khối: Các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương.

Thí dụ: Thí dụ tinh thể Li, Na, K, Rb, Cr, Fe…

2. Lập phương tâm diện: Các nguyên tử, ion kim loại nằm ở tâm và các đỉnh của các mặt khối lập phương.

Thí dụ: Tinh thể Ca, Sr, Cu, Ag, Au…                       

3. Lục phương: Các nguyên tử, ion kim loại nằm ở các đỉnh và tâm 2 mặt đáy của hình lăng trụ lục giác đều, phía trong hình lục giác có 3 nguyên tử, ion kim loại.                                                            

* Độ đặc p của kim loại: Nói chung, mọi tinh thể kim loại đều có khoảng trống, nên ta gọi độ đặc p(%) là % theo thể tích mà kim loại chiếm còn khoảng trống chiếm (100 - p)%.

Thí dụ: Cấu trúc lập phương trúc tâm khối có p = 68%.

  Cấu trúc tâm diện có p = 74%.

  Cấu trúc lập phương có p = 74%.

III. So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

- Liên kết kim loại giống liên kết ion ở chỗ là hai loại liên kết này được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa điện tích dương và điện tích âm. Nhưng trong liên kết ion lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm, còn trong liên kết kim loại lực hút tĩnh điện giữ các ion kim loại tích điện dương và khối electron chung tích điện âm.

- Liên kết kim loại giống liên kết cộng hóa trị ở chỗ là có sự đóng góp electron đồng đều giữa các nguyên tử. Nhưng trong liên kết cộng hóa trị các cặp electron chung do hai nguyên tử đóng góp, còn trong liên kết kim loại thì mọi nguyên tử kim loại đều bỏ chung các electron tự do tạo thành một khối electron chung.


Phần kiểm tra đang được cập nhật. Mong các bạn thông cảm
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: