Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Toán Lớp 10
Giải Tích
Hình Học
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 7/24/2014 7:16:59 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Toán lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 5.000 Đồng
Chương 1. Mệnh đề và tập hợp
B5. Các phép toán tập hợp
Số phần: 10 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang toan lop 12

CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP

Nội dung bài học:

1. Bài giảng

- Tóm tắt lại những kiến thức trọng tâm.

- Các nội dụng sẽ có trong bài giảng như:

  + Giao của hai tập hợp.

  + Hợp của hai tập hợp.

  + Hiệu của hai tập hợp.

  + Phần bù của hai tập hợp.

- Một vài ví dụ và bài tập đề nghị.

2. Bài tập:

- Với hơn 10 bài tập bao gồm hai dạng toán về tập hợp được trích từ sách giáo khoa và sách bài tập toán lớp 10. Tất cả được khái quát thành vấn đề sau:

Vấn đề: Các Phép Toán Tập Hợp.

*** Qua bài học này, các bạn sẽ biết được hai dạng toán về tập hợp:

 + Dạng 1: cho 2 tập hợp, yêu cầu tìm giao – hợp – hiệu – bù của tập hợp đó.

 + Dạng 2: Tìm tập hợp thoả một điều kiện cho trước.

Đây là dạng toán cơ bản, sẽ có trong nội dung ôn tập kiểm tra 1 tiết và nội dung ôn thi học kỳ 1.


 CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP

Tóm tắt lý thuyết

1. Giao của hai tập hợp

Cho A và B. Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B được gọi là giao của A và B

Ký hiệu 

2. Hợp của hai tập hợp

Cho A và B. Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B

Ký hiệu 

3. Hiệu của hai tập hợp.

Cho A, B. Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B

Ký hiệu C = A\ B.

4. Phần bù của hai tập hợp.

Cho B  A, lúc đó A \ B gọi là phần bù của B trong A.


Bài tập 1

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Dạng 1: cho 2 tập hợp, yêu cầu tìm giao – hợp – hiệu – bù của tập hợp đó.

Bài 1:(B1 – SGK) ký hiệu A là tập hợp các chữ có trong câu ‘’ CÓ CHÍ THÌ NÊN’’ B là tập hợp các chữ cái ( không dấu) trong câu ‘’ CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM’’. Hãy xác định, A\B, B\A.

Bài 2:(B2 – SGK) Vẽ lại và gạch chéo các tập hợp , A\B, B\A. Trong các trường hợp sau.

Bài 3:(B3 – SGK) Cho A = {1, 2, 3, 4}, B = {2, 4, 6, 8}, C = {3, 4, 5, 6}

a. Tìm , A\B.

b. Tìm , B \ C

c. Tìm 

Bài 4:(ĐC) Cho 

                     

Tìm , A\B, B\A.

Bài 5:(B5 – SGK) Trong số 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn xếp loại học lực giỏi, 20 bạn xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi vừa có hạnh kiểm tốt.

a. Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng để được khen thưởng bạn đó phải có học lực giỏi?

b. Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực giỏi chưa có hạnh kiểm tốt.

Dạng toán 2: Tìm tập hợp thoả một điều kiện cho trước.

Bài 1:(ĐC) Cho 2 tập hợp A = {1;2}, B = {1,2,3,4} tìm tất cả các tập hợp X sao cho : 

Bài 2:( SGK – B5) cho A, tính 

Bài 3: (ĐT) cho 

Tìm tất cả các tập X thoả : 


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài 1: Cho A = {a, b, c, d}, B = {b, d, e, f}, C = {a, c, f, g}

a. Tìm , A\B.

b. Tìm , B \ C

Bài 2: Cho 

                

Tìm , A\B, B\A.

Bài 3: Cho 2 tập hợp E = {a, b, c}, F = {a, b, c, d, e}

Tìm tất cả các tập hợp X sao cho : 

Bài 4. Cho tập hợp . Tìm tất cả tập con có 6 phần tử của A.

Bài 5. Tìm m sao cho 

Bài 6. Tùy theo m tìm 

Bài 7. Gọi Bn là tập hợp các số nguyên là bội số của n. Tìm mối liên hệ của m và n sao cho:



Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Phần kiểm tra đang được cập nhật. Mong các bạn thông cảm
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: