Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/22/2014 6:59:59 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 2 - Cacbohidrat
Bài 1. Glucozơ
Số phần: 1 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 12
Đánh giá bài giảng:

Chương II: CACBOHIDRAT hay GLUXIT

Bài 1: GLUCOZƠ

Tóm tắt nội dung

      -       Khảo sát gluxit tiêu biểu là glucozo và đồng phân là đường fructuzo.

      -       Trạng thái thiên nhiên và lí tính.

      -       Cấu trúc phân tử: dạng mạch hở và dạng mạch vòng no.

      -       Hóa tính

      -       Ứng dụng.


Chương II: CACBOHIDRAT
hay GLUXIT: Cn(H2O)m với n  m

Bài 1: GLUCOZƠ

Gluxit hay cacbohiđrat là thành phần chính tạo nên cơ thể giới sinh vật, đặc biệt là giới thực vật.  Cấu tạo của gluxit rất phức tạp, đa dạng và phong phú, tùy theo mức độ phức tạp ta có thể chia thành 3 lọai gluxit :

  1. Monosaccarit là lọai gluxit đơn giản nhất, không bị thuỷ phân mà hai chất tiêu biểu là đường glucozơ và 1 đồng phân của glucozơ là đường fructose cùng có công thức phân tử là C6H12O6 hay C6(H2O)6.

  2. Disaccarit.

 do hai monosaccarit liên kết với nhau; hai chất tiêu biểu và quan trong nhất là saccarozơ ( đường mía ) và đồng phân của saccarozơ là đường mantozơ ( mạch nha) cùng có công thức phân tử là C12H22O11 hay C12(H2O)11

  3. Polysaccarit là hợp chất cao phân tử thiên nhiên do n gốc monosaccarit kết hợp lại, hai chất tiểu biểu là tinh bột và xenlulozơ cùng có công thức tổng quát (C6H10O5)n.

A. GLUCOZƠ   (Đường nho) C6H12O6              (gờ-luy-cô-dơ )

I. Trạng thái thiên nhiên và lý tính

Glucozơ là chất rắn, kết tinh màu trắng, tan nhiều trong nước và có vị ngọt, glucozơ có trong hoa quả chín, đặc biệt trong quả nho chín hàm lượng glucozơ rất lớn nên glucozơ còn được gọi là đường nho. Trong máu hàm lượng glucozơ không đổi khỏang 1 %, nhưng  nếu trong nước tiểu người có chứa glucozơ thì người đó đã bị bệnh tiểu đường, trong mật ong có khỏang 30% là glucozơ.

II. Cấu trúc phân tử 

 Theo công thức phân tử C6H12O6 ta thấy phần hiđrocacbon C6H12 là anken hay cicloankan nên rõ ràng là:
- Nếu công thức cấu tạo dạng mạch hở thì phải có  một và chỉ một liên kết ở mạch carbon hay ở nhóm chức.
 - Nếu công thức cấu tạo dạng mạch vòng thì đó là vòng no không có nối  ở mạch cacbon hay ở nhóm chức.
Kết quả thực nghiệm cho thấy  cấu trúc phân tử glucozơ dao động giữa hai dạng  mạch hở và mạch vòng

1. Dạng mạch hở của glucozơ:

Kết quả thực nghiệm cho thấy:

 - Khi cho dung dịch glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 ta thấy có phản ứng tráng gương, chứng tỏ trong công thức cấu tạo của glucozơ có 1 và chỉ 1 nhóm chức anđêhit (–CH=O).

- Ở  nhiệt độ thấp dung dịch glucozơ cũng hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh thẩm, chứng tỏ glucozơ còn thuộc lọai rượu đa chức.

- Khi cho glucozơ tham gia phản ứng este hóa với axit acetic ta thu được một este có tối đa năm gốc axit, chứng tỏ glucozơ có 5 nhóm –OH. Vậy glucozơ thuộc lọai hợp chất tạp chức anđêhit-rượu 5 chức ( aldol). Công thức cấu tạo dạng mạch thẳng hợp lý của glucozơ là :

                             
2. Dạng mạch vòng no:

Kết quả thực nghiệm cho thấy glucozơ có hai nhiệt độ nóng chảy khác nhau. Như vậy nhóm -OH ở C5 có thể cộng với nhóm -CH=O tạo thành một mạch vòng no 6 cạnh dạng  và dạng .

Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh  và . Hai dạng này chuyển hoá lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở. Nhóm OH ở vị trí số 1 gọi là -OH hemiaxetal

III. Hóa tính của glucozơ

1. Phản ứng của nhóm chức  -CH=O
a. Phản ứng cộng H2:
Tạo ra rượu no có 6 nhóm –OH  gọi là đường socbit hay sorbitol: C6H14O6 :

                C6H12O6    +    H2       C6H14O6  ( sorbitol)

b. Phản ứng tráng gương:

               CH2(OH)-(CHOH)4-CH=O  + Ag2O    CH2(OH)-(CHOH)4-COOH +2Ag

Khi cho dung dịch glucozơ tác dụng với thuốc thử Fehling hay với Cu(OH)2 đun nóng ta cũng thu được kết tủa màu gạch Cu2O.

 2. Phản ứng của rượu đa chức:

Ở nhiệt độ thấp, dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh trong suốt.

3. Phản ứng sinh hóa:
Dung dịch glucozơ rất dễ bị lên men:

a. Lên men lắctic
(làm dưa chua hay thường gọi là muối chua): Dung dịch glucozơ loãng rất dễ bị lên men lắctic tạo thành dung dịch axit lắctic:

      
b. Lên men rượu:
Dung dịch glucozơ cũng rất dễ lên men rượu:

         C6H12O6    2C2H5OH   +  2CO2

4. Phản ứng riêng của dạng mạch vòng:
IV. Điều chế

 - Thủy phân tinh bột đến tận cùng bằng men đường hóa: Men amyla, malta sẽ dùng phân tử nước để cắt phân tử tinh bột thành nhiều phân tử glucozơ:

                 (C6H10O5)n     +     nH2O       nC6H12O6.
- Thủy phân tinh bột hay xenlulozơ trong môi trường axit vô cơ:

               (C6H10O5)n      +     nH2O     nC6H12O6
* Chú ý quan trọng: Trong thực tế ta phải dùng dung dịch H2SO4 để thuỷ phân, sau phản ứng ta dùng nước vôi để trung hoà H2SO4 . muối tạo ra là CaSO4 ít tan nên ta có thể quay li tâm để tách CaSO4.
Nếu dùng dung dịch HCl thì sau phản ứng phải dùng dung dịch NaOH hay Na2CO3 để trung hoà HCl, muối tạo ra là NaCl sẽ làm cho đường có vị mặn và khó lên men rượu.

V. Ứng dụng

Glucozơ có thể hấp thụ trực tiếp vào máu, nên đường glucozơ rất dễ tiêu hóa, nó được dùng làm chất bồi dưỡng cho bệnh nhân. Dùng làm chất khử trong phản ứng tráng gương ...

B. Fructose: C6H12O6
I. Trạng thái thiên nhiên và lý tính

Frutose là chất rắn kết tinh màu trắng, tan nhiều trong nước, ngọt hơn đường glucozơ và saccarozơ. Frutose có nhiều trong trái cây chín như xòai, mít, dưa hấu v.v và có nhiều trong mật ong.

II. Công thức cấu tạo và hóa tính

Cùng có công thức phân tử như glucozơ, nhưng fructose không có nhóm chức anđêhit mà có một nhóm chức xetôn ở carbon số 2 vậy xetôn thuộc lọai hợp chất tạp chức xêton rượu 5 chức, công thức cấu tạo dạng mạch hở của fructose như sau:

          
Trong dung dịch fructozơ chủ yếu tồn tại ở dạng  vòng 5 hay 6 cạnh.
Khi ở trạnh thái tinh thể fructozơ tốn tại ở dạng  vòng 5
Vậy đường fructose có tính chất của rượu đa chức, cộng H2 tạo ra sorbitol. Nhưng không có phản ứng tráng gương, không tác dụng với thuốc thử Fehling. Đường fructozơ không hấp thụ trực tiếp vào máu.


Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Glucozơ - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.