Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 12/22/2014 10:31:48 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật lý lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG V. SÓNG ÁNH SÁNG
Bài toán hệ vân trong các môi trường & dịch chuyển nguồn sáng.
Số phần: 4 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang vat ly 12
Đánh giá bài giảng:

BÀI TOÁN: DỊCH CHUYỂN HỆ VÂN TRONG MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH CHUYỂN NGUỒN SÁNG

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Hiện tượng giao thoa ánh sáng.

  + Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng.

  + Vị trí các vân

- Khoảng vân.

- Công thức về bản mỏng.

- Một số bài tập liên quan .

2. Bài tập.

- Với 6 bài tập tự luận về giao thoa ánh sáng được lấy trong các đề kiểm tra và đề thi của các trường. Các bài tập này được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề : Dịch chuyển hệ vân trong môi trường và dịch chuyển nguồn sáng.

** Khi học xong bài này, các bạn sẽ được ôn lại các kiến thức về giao thoa và phương pháp giải bài toán về bản mỏng. Đây là dạng toán nâng cao về giao thoa và dạng toán này sẽ có trong các đề thi đại học và cao đẳng.

Bài tập 1

BÀI TOÁN DỊCH CHUYỂN HỆ VÂN TRONG MÔI TRƯỜNG VÀ  DỊCH CHUYỂN NGUỒN SÁNG

Bài 1 Hai khe cố định A, B cách nhau a=1mm được khoét trên một màn E. Chúng nhận ánh sáng từ một khe thứ 3 là F, đặt song song và cách đều chúng.

1. Khe F được chiếu với ánh sáng đơn sắc đỏ, bước sóng λ=0,656 μm (vạch đỏ của quang phổ khí Hydro). Tính khoảng cách vân trên màn E’ song song và cách xa màn E là D=2m

2. Làm thí nghiệm lại với ánh sáng đơn sắc lục. Trên màn, bề rộng của 10 khoảng vân là 1,09cm. Tính bước sóng của ánh sáng màu lục.

3. Chiếu sáng đồng thời khe F với bức xạ đỏ của Hydro và một bức xạ λ chưa biết, thì nhận thấy vân sáng bậc 3 của bức xạ đó trùng với vân sáng bậc 2 của bức xạ đỏ. Tính λ? Bức xạ này nằm trong vùng nào của quang phổ ánh sáng trắng?

4.Để dễ xác định vân chính giữa người ta chiếu khe F với ánh sáng trắng. Cho khoảng cách từ F tới màn E là 60cm. Dời F một đoạn 3mm song song với mặt E. Chứng tỏ rằng vân chính giữa di chuyển trên màn E’. Xác định chiều và độ dời vân.

5. Khe F được đưa về vị trí cũ và vẫn được chiếu với ánh sáng trắng. Đặt khe của ống chuẩn trực của máy quang phổ song song và xa vân chính giữa 12mm. Xác định bước sóng của những bức xạ hoàn toàn tắt hẳn trong quang phổ thu được. Biết ánh sáng khả kiến có bước sóng từ 0,4μm đến 0,75μm.

Bài 2 Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ=0,5μm. Cho khoảng cách từ khe hẹp S cách mặt phẳng hai khe hẹp S1, S2 là L=0,5m, S1S2=0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D=1m. Trên màn có hệ vân giao thoa. Tính bề rộng của khe nguồn S để không nhìn thấy hệ vân nữa.

Bài 3. Một khe hẹp S phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng l = 0,5mm chiếu sáng hai khe hẹp S1 và S­2 song song với khe S. Hai khe cách nhau a=0,5mm. Mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát D=1m

1. Tính khoảng vân

2. Tịnh tiến khe S theo phương S1S2 một đoạn b bằng bao nhiêu để vân tối đến chiếm hết chỗ của một vân sáng kề nó. Biết khoảng cách từ S đến mặt phẳng chứa hai khe S1S2 là d=50cm.

3. Không tịnh tiến khe S mà mở rộng dần khe S. Tính độ rộng của khe S để hệ vân biến mất.

(Điều kiện độ rộng của khe hẹp để không xảy ra giao thoa)

Bài 4 Trong thí nghiệm Iang, người ta chiếu một chùm sáng đơn sắc song song  vào hai khe hẹp S1 và S2 song song với nhau trên một màn chắn sáng. Khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm. Vân giao thoa được hứng trên màn ảnh E đặt cách mặt phẳng của hai khe một khoảng là 2m. Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp cạnh nhau là 1,2cm.

a. Tính bước sóng của ánh sáng

b. Thay chùm  sáng đơn sắc bằng chùm sáng trắng. Tính chiều rộng của quang phổ bậc 1 và quang phổ bậc hai trên màn ảnh. Bước sóng của ánh sáng tím là 0,4mm và của ánh sáng đỏ là 0.75mm

c. Lại dùng chùm sáng đơn sắc nói trên. Chắn sau khe S1 bằng một tấm thủy tinh phẳng rất mỏng, có chiết suất n = 1,5. Ta thấy vân sáng chính giữa bị dịch chuyển đến vị trí của vân sáng bậc 20 cũ. Tính chiều dày bản thủy tinh?


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài 5.55* Thực hiện giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng l = 0,65mm bằng khe Iang. Biết S1S2=a=0,65mm. SI=d=1m; IO=D=1m

1. Tính khoảng vân và vị trí các vân sáng, vân tối trên màn.

2. Khoét tại vị trí vân trung tâm một khe hẹp và đặt mắt tại đấy. Khi dịch chuyển khe S một đoạn 3,5mm theo phương S1S2 thì mắt thấy được gì?

3. Một bản rung làm cho khe S chuyển động theo phương S1S2 với phương trình xS=2sinpt (mm). Mắt đặt tại khe khoét trên màn sẽ quan sát được gì trong mỗi chu kì?

Bài 5.60 Trong thí nghiệm giao thoa khe Iang các khe S1, S2 được chiếu bởi nguồn S. Khoảng cách từ hai khe đến màn D=1m.

1. Nguồn sáng S phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng l = 0,6mm. Lần lượt che hai khe bằng một bản mỏng trong suốt, ta thấy vân sáng chính giữa có những vị trí mới là O1, O2 khoảng cách O1O2=3,0cm và giữa chúng có đúng 60 khoảng vân.

a. Tính khoảng cách giữa hai khe S1, S2

b. Bản mỏng có chiều dày e=0,03mm. Tính chiết suất của bản mỏng, biết rằng bản mỏng làm đường đi của tia sáng ló dài thêm một đoạn e(n-1).

2. Bỏ bản mỏng đi và nguồn S phát ba ánh sáng đơn sắc có các bước sóng l1 = 0,4mm; l2= 0,5mm; l3 = 0,6mm. Xác định khoảng cách giữa hai vân sáng có màu giống như màu ánh sáng quan sát được tại O.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: