Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 4/18/2014 8:07:17 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật Lý lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 4.000 Đồng
CHƯƠNG 2: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI.
Điện năng - Công suất điện.
Số phần: 5 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de Toan

ĐIỆN NĂNG, CÔNG SUẤT ĐIỆN

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Các công thức cơ bản.

- Cách mắc điện trở.

- Một vài chú ý.

- Một số ví dụ và bài tập liên quan.

2. Bài tập.

- Với 9 bài tập tiêu biểu về điện năng, công suất điện được trích từ sách vật lý nâng cao, các đề kiểm tra của các trường. Tất cả được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề  : Điện năng, công suất điện.

** Qua bài học này, các bạn sẽ biết được các công thức : công, công suất, định luật Jun-Lenxo, các cách mắc điện trở và phương pháp giải các bài tập điện năng, công suất điện. Đây là những dạng toán quan trọng sẽ có trong các đề kiểm tra và đề thi.


BÀI. ĐIỆN NĂNG, CÔNG SUẤT ĐIỆN

1. Các công thức cơ bản :
ø Công và công suất của dòng điện ở đoạn mạch:
               

ø Định luật Jun-LenXơ:
                 
        

ø Công suất của dụng cụ tiêu thụ điện: 
               

2. Cách mắc điện trở :

Mạch có n điện trở mắc nối tiếp :
              

Mạch có n điện trở mắt song song:
            

3. Cần lưu ý những vấn đề sau:
 +  Trong các công thức tính công, tính nhiệt lượng: Để có công, nhiệt lượng tính ra có đơn vị là Jun (J) cần chú ý đổi đơn vị thời gian ra giây (s).

 

 + Nếu đèn sáng bình thường thì Ithực = Iđm   

    Nếu Ithực < Iđm thì đèn mờ hơn bình thường.

    Nếu Ithực > Iđm thì đèn sáng hơn bình thường.


Bài tập 1

1. Cho mạch điện như hình, trong đó U = 9V, R1 = 1,5 W. Biết hiệu điện thế hai đầu R2 = 6v. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 2 phút ?                                              Đ s: 1440 J.

2. Có hai điện trở mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế 12 V.Khi R1 nối tiếp R2 thì công suất của mạch là 4 W. Khi R1 mắc song song R2 thì công suất mạch là 18 W. Hãy xác định R1 và R2 ?                                                                                                                       Đ s: R1 = 24 W, R2 = 12 W, hoặc ngược lại.

3. Hai bóng đèn Đ1 ghi 6v – 3 W  và Đ2 ghi 6V - 4,5 W được mắc vào mạch điện như hình vẽ.
             
Nguồn điện có hiệu điện thế U không thay đổi.

a.  Biết ban đầu biến trở R ở vị trí sao cho 2 đèn sáng bình thường. Tìm điện trở của biến trở lúc này ? Trên mạch điện, đâu là Đ1, đâu là Đ2 ?

b. Giả sử từ vị trí ban đầu ta di chuyển biến trở con chạy sang phải một chút thì độ sáng các đèn thay đổi thế nào ?       

                                                                               Đ s: Rb = 24  W

4. Cho mạch điện thắp sáng đèn như hình.
                 
Nguồn có hiệu điện thế 12 V. Đèn loại 6 V – 3 W. Điều chỉnh R để công suất trên R là max? Tìm R và Pmax.

                                                                               Đ s: R = 12W; P = 10800J

5.Cho mạch điện như hình
                  
với U=9V, R1=1,5
W, R2=6 W, R3. Biết cường độ dòng điện qua R3 là 1A.                                                 

a. Tìm R3 ?

b. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 2 phút ?                                                     

c. Tính công suất của đoạn mạch chứa R1 ?      

                                                                                Đ s: 6 W,  720 J, 6 W.

6. Một quạt điện được sử dụng dưới hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua quạt có cường độ là 5 A.

a. Tính nhiệt lượng mà quạt tỏa ra trong 30 phút theo đơn vị Jun ?

b. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng 30 phút, biết giá điện là 600 đồng / Kwh. (Biết 1 wh = 3600 J, 1 Kwh = 3600 KJ).  

                                                                                Đ s: 1980000 J. (hay 0,55 kw).  9900 đồng.

7. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau khoảng thời gian 40 phút. Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau 60 phút. Vậy nếu dùng cả hai dây đó mắc song song thì ấm nước sẽ sôi sau khoảng thời gian là bao nhiêu ? (Coi điện trở của dây thay đổi không đáng kể theo nhiệt độ.)

                                                                                Đ s: 24 phút


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài 1: Có mạch điện như hình vẽ:
                                           
R1 = 12
W, R2=4W, R3 = 6W. Hiệu điện thế UAB = 24 V

a. Khi R4 = 6 W, R5 = 9 W.

-  Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.          

- Tính hiệu điện thế UMN, UAN

b. Khi R4 = 7 W, R5 = 8 W.

- Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.          

- Tính hiệu điện thế UMN, UAN.

ĐS: a. I1= 4/3A; I2= I3= 0,8A ; I4= I5= 8/15UMN = 0 ;  UAN = 19,2V.

b. I1= 4/3A; I2= I3= 0,8A ; I4= I5= 8/15A

UMN = 8/15V ;  UAN = 296/15V = 19,73V.

Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ:
                                                  
U = 12 V; R1 = 24
W, R3 = 3,8 W. Ra = 0,2 W. Am – pe – kế chỉ 1A. Tính:

a. Điện trở R2.

b. Nhiệt lượng tỏa ra trên R trong thời gian 5 phút. 

c. Công suất tỏa nhiệt trên R2.

ĐS: a. R2 = 12 Ω. b.. Q = 800J c. 16/3W

Bài 3: Một bếp điện gồm hai dây xoắn lò xo giống nhau có thể mắc nối tiếp hoặc song song. Cho biết mỗi dây dài 4m, tiết diện 0,1mm2, điện trở suất của dây là 1,1.10-6Wm. Tính tỉ số giữa nhiệt lượng toả ra của bếp trong cùng khoảng thời gian t khi mắc nối tiếp Q1 và khi mắc song song

Đs;  Q2 Q2/Q1 = 4  

Bài 4: Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở R1 = 2 (W) và R2 = 8 (W), khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn là như nhau. Điện trở trong của nguồn điện là:

A. r = 2 (W).                        B. r = 3 (W).                          C. r = 4 (W).                         D. r = 6 (W).

Bài 5: Một mạch có hai điện trở 3W và 6W mắc song song được nối với một nguồn điện có điện trở trong 2W. Hiệu suất của nguồn điện là:

A. 85%.                               B. 90%.                                C. 40%.                               D. 50%.

Bài 6: Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (W), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị

A. R = 1 (W).                        B. R = 2 (W).                        C. R = 3 (W).                      D. R = 6 (W).

Bài 7:  Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nướC. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc nối tiếp thì nước sẽ sôi sau thời gian là:

A. t = 8 (phút).                                                                  B. t = 25 (phút).

C. t = 30 (phút).                                                                D. t = 50 (phút).

Bài 8: Một pin lần một mắc với R1 bằng 4W, lần hai mắc vào R2 = 9W; sau cùng một thời gian; nhiệt tỏa ra trên R1, R2 như nhau. Tìm điện trở trong của pin ( coi E, r là suất điện động và điện trở trong của pin không đổi)

A. 2W                                  B. 4W                                    C. 6W                          D. 3W

Bài 9: Một acquy, nếu phát điện với cường độ dòng điện phát là 10 A thì công suất điện ở mạch ngoài là 100 W còn nếu phát điện với cường độ dòng điện phát là 5 A thì công suất điện ở mạch ngoài là 50W. Suất điện động và điện trở trong của acquy:

A. 10V; 0Ω                         B. 10V; 0,5Ω                                       C. 5V; 0Ω                     D. 5V; 0,5Ω


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
" Phát hiện một trong những trường hợp sai sót trong video bài giảng, kiến thức hoặc góp ý cải tiến website, Cadasa sẽ thưởng vào tài khoản của bạn 10k sau khi xác nhận thông tin."
Mã xác nhận: