Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Anh Văn Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 9/20/2014 10:57:45 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Anh Văn lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
UNIT 14. THE WORLD CUP
A. Reading & Vocabulary
Số phần: 5 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang anh van lop 10
Đánh giá bài giảng:

UNIT 14: THE WORLD CUP

Giáo viên: Thạc sĩ Nguyễn Thị Bạch Yến &Thầy Peter Harris.

Nội dung bài giảng:

A. Reading & Vocabulary: rèn luyện kỹ năng đọc hiểu theo chủ đề “THE WORLD CUP”

- trước khi đọc: là các bức tranh miêu tả về hoạt động diễn ra trong World Cup,…, nghe bài đối thoại mẫu.

- trong khi đọc:

+ Trước hết cùng làm quen với giọng đọc của giáo viên bản ngữ thầy Peter Harris

+  Bài đọc sẽ giới thiệu rõ hơn về chủ đề : “THE WORLD CUP”

- sau khi đọc: hiểu được nghĩa của các loại từ, dựa vào các kiến thức để áp dụng vào các bài tập.



I. READING

Before you read.

Work with a partner. Answer the following questions.

Where and when was the 1st World Cup held?     

Which team won the 1st World Cup?       

Where was the 2002 World Cup held?    

Which team became the champion then?           

Which team was the runner-up? 

While you read

Read the following passage and then do the tasks that follow.

World Cup, the international football tournament, is held every four years. It is considered the most popular sporting event in the world. The World Cup is followed with passionate interest around the globe – the final game of the 2002 World Cup tournament attracted more than one billion viewers.

In 1904, FIFA, the governing body for football, was set up. At its first meeting, FIFA planned to organize a world championship. But it was not until 1930 that the first World Cup was held. Only 13 teams took part in the first tournament. The host nation, Uruguay, gained a victory over Argentina in the final and became the first champion in the history of the World Cup.

By 2002, the world had witnessed 17 World Cup tournaments. National football teams must now compete in elimination games within their own regions before becoming one of the 32 finalists.

The 2002 World Cup final was jointly held by Japan and South Korea. It was the first time the World Cup was played in Asia and the first time it was hosted by two nations. With the victory over Germany in the final match, Brazil became the first team to win the trophy five times. Although Europe and South America are the only continents to have produced World Cup champions, countries on the other continents hope that one day they will win the honoured title.

II. VOCABULARY

Tournament (n):            

Consider (v):    

Follow (v):        

Passionate (a):

Interest (n):       

Final game (n):

Viewer (n):        

Governing body (n):     

9. FIFA = International Association Football Federation:

(Fédération Internationale de Football Association):           

10. Championship (n):   

 Champion (n):

Take part in (exp):         

Host nation (n):            

Victory (n):       

Gain victory over someone (exp):          

14. Witness (v):

15. Compete (v):          

16. Elimination (n):        

Elimination game (n):    

17. Region (n):

18. Jointly (adv):          

19. Trophy (n):  

20. Continent (n):          

21. Honour (n):

àHonoured title (n):     


Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: