Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Toán Lớp 10
Giải Tích
Hình Học
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/31/2014 4:00:57 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Toán lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 5.000 Đồng
Chương 1. Mệnh đề và tập hợp
B3. Tập hợp
Số phần: 6 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang toan lop 12
Đánh giá bài giảng:

TẬP HỢP.

Nội dung bài học:

1. Bài giảng

- Tóm tắt lại những kiến thức trọng tâm.

- Các nội dụng bài giảng như:

  + Khái niệm về tập hợp.

  + Cách xác định một tập hợp.

  + Các tập hợp số thông dụng.

- Một vài ví dụ và bài tập đề nghị.

2. Bài tập:

- Với 7 bài tập về các dạng toán tập hợp được trích từ sách giáo khoa và sách bài tập toán lớp 10. Tất cả được khái quát thành vấn đề sau:

Vấn đề: Tập Hợp

*** Khi học xong bài này, các bạn sẽ biết được thế nào là tập hợp, phương pháp xác định một tập hợp và cách giải các bài tập về tập hợp. Đây là dạng toán cơ bản của chương trình toán lớp 10.


TẬP HỢP 

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Tập hợp: là khái niệm cơ bản của toán học. Thường được ký hiệu bằng chữ in hoa : A, B, C, D.

   a là phần tử của tập hợp A, ký hiệu a A

   a không phải là phần tử của tập hợp A, ký hiệu a  A.

2. Cách xác định tập hợp.

    Có 2 cách để xác định tập hợp:

   Liệt kê các phần tử của nó

  Chỉ ra tính chất đặc trưng của nó

3. Tập hợp rỗng: Ký hiệu là  : là tập hợp không có chứa phần tử nào.

4. Tập hợp con

     Nếu mọi phần tử của A đều là phần tử của B thì  A là tập hợp con của B, ký hiệu  ( A chứa trong B).

     Nếu A không chứa trong B , ký hiệu 

5. Tập hợp bằng nhau.

    Khi A  B và B  C ta nói tập hợp A bằng tập hợp B ( A = B )

  


Bài tập 1

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: (B1 – sgk)

a. Cho  và x chia hết cho 3, hãy liệt kê các phần tử của A}

b. Cho B = { 2, 4, 6, 8, 10 }. Hãy xác định B bằng cách chỉ ra một tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó.

c. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp các học sinh lớp em cao trên 1m65.

Bài 2: (ĐC) Viết lại tất cả tập hợp sau bằng cách liệt kê các phân tử.

                           

                         

 

Bài 3: (ĐC)

Viết lại tất cả tập hợp sau bằng cách liệt kê các phân tử.

a) A = { xN| x2 + x – 2 = 0}

b) B = { xZ| 3x2 + x – 2 = 0}

c) C = { xQ| 6x2  – 7x + 1 = 0}

d) D = { xR| x2  – 3x + 1 = 0}

Bài 4: (ĐC) Xác định các tập hợp sau bằng cách nêu tính chất đặc trưng của nó.

A = { 2, 4, 6, 8, 10, 12}

B = { 1, 3, 9, 27}

C = { 0, 1, 4, 9, 16, 25}

D = {1, 1/2, 1/3, 1/4, 1/5 }


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài 1. Liệt kê các phần tử của các tập hợp sau:

                                    

                          

                     

Bài 2. Liệt kê các phần tử của các tập hợp sau:

                         

                                        

Bài 3: Xác định các tập hợp sau bằng cách nêu tính chất đặc trưng của nó.

a. A = { 1, 3, 4, 7, 9, 11}

b. B = { 2, 4, 8, 16, 32, 62}

c. C = { 1/3, 1/5, 1/7, 1/9, 1/11,1/13}


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


123