Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 7/31/2014 6:26:12 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật lý lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG 5: CHẤT KHÍ
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng
Số phần: 4 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang vat ly 10
Đánh giá bài giảng:

PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ LÍ TƯỞNG

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Phương trình trạng thái khí lí tưởng

- Quá trình đẳng áp.

- Độ không tuyệt đối.

- Một số ví dụ và bài tập liên quan .

2. Bài tập.

- Với 11 bài tập tự luận và các câu trắc nghiệm lý thuyết về phương trình trạng thái khí lí tưởng được lấy từ các đề kiểm tra của các trường, sách bài tập vật lý nâng cao. Các bài tập này được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề : Phương trình trạng thái khí lí tưởng.

** Khi học xong bài này, các bạn sẽ biết được phương trình trạng thái khí lí tưởng, quá trình đẳng áp,  độ không tuyệt đối và các bài tập về phương trình trạng thái khí lí tượng. Đây là dạng bài tập tổng hợp có trong các đề thi.


PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ LÝ TƯỞNG

I. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ LÝ TƯỞNG

Phương trình này được nhà vật lí người Pháp Cla-pê-rôn (Clapeyron, 1799 - 1864) đưa ra năm 834 và được gọi là phương trình trạng thái của khí lí tưởng hay phương trình Cla-pê-rôn.

Đối với một khối lượng khí đã cho, tích áp suất và thể tích chia cho nhiệt độ tuyệt đối là một đại lượng không đổi.

II. QUÁ TRÌNH ĐẲNG ÁP

1. Quá trình đẳng áp

Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi gọi là quá trình đẳng áp.

2. Định luật Gay-luyt-Xác

Từ công thức 

Khi (p2= p1)

Thì : 

Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

3. Đường đẳng áp

Đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi gọi là đường đẳng áp.

+ Trong hệ trục (VOT)


III. ĐỘ KHÔNG TUYỆT ĐỐI

Nếu sử dụng nhiệt độ xensius, ta có:     

nếu t2 = 0  thì  p2 = 0: điều này không đúng với thực nghiệm. Do đó, để thỏa mãn, Kenvil định nghĩa: T = (t +273)K. Lúc đó nếu t = -2730C thì T = 0K và p = 0: mọi phân tử khí tuyệt đối ngừng chuyển động.

Độ không tuyệt đối: T = 0K tương ứng với t = -2730C

Nhiệt độ thấp nhất mà con người thực hiện được trong phòng thí nghiệm hiện nay là 10-9 K. 


Bài tập 1

Bài 1: Hệ thức nào sau đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

A.  pV~ T

B. pV/T = hằng số

C. P1V1 /T1 = p2 V2/T2

D. pV/T = hằng số

Bài 2: Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp ?

A. Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng.

B. Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.

C. Nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ

D. Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ.

Bài 3: Đường nào sau đây biễu diễn đường đẳng áp

A. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ trong hệ (p,V)

B. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ trong hệ (V,T)

C. Đường hyperbol.

D. Đường thẳng song song với trục Op


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Bài 1: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế được 40cm3 khí hydro ở áp suất 750mmHg và nhiệt độ 270C. Tính thể tích của lượng khí ở điều kiện tiêu chuẩn

ĐS: 36cm3

Bài 2: Một khối khí ở 770C choán một thể tích bao nhiêu nếu ở 270C có thể tích 6l trong điều kiện áp suất không đổi

ĐS: 7 lít

Bài 3: Hỏi nhiệt độ ban đầu của khí là bao nhiêu nếu khí nung nóng thêm 3K thì thể tích tăng thêm 1%  thể tích ban đầu bết áp suất không đổi

ĐS: 270C

Bài 4: Nếu thể tích của một lượng khí giảm 1/10 thì áp suất tăng 1/5 so với áp suất ban đầu và nhiệt độ tăng thêm 160C. Tính nhiệt độ ban đầu của khối khí

ĐS:200K

Bài 5: Ở nhiệt độ O0C dưới áp suất 1atm khối lượng riêng chất khí là D0. Hỏi ở nhiệt độ 270C áp suất 2atm khối lượng riêng của chất khí bằng bao nhiêu

ĐS: 1,82D0

Bài 6: Một chất khí có khối lượng 1g ở nhiệt độ phòng 270C dưới áp suất 0,5atm có thể tích là 1,8lit1. Hỏi khí đó là khí gì.

ĐS: khí nito

Bài 7: Tính khối lượng riêng của không khí ở đỉnh núi phanxipang cao 3140m. Biết rằng mỗi khi lên cao thêm 10m thì áp suất khí quyển giảm 1mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi là 20C. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn( áp suất 760mmHg, nhiệt độ O0C) là 1,29kg/m3

ĐS: 0,75.kg/m3


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: