Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/21/2014 3:43:10 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương V. Nhóm VIIA. Halogen
Bài 4. Hợp chất có oxy của clo & BT
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

BÀI 4

HIDROCLORUA - AXIT CLOHIDRIC & BÀI TẬP

  Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

  Giới thiệu:

  Người ta chỉ có thể điều chế gián tiếp các oxit clo, sau đó cho các oxit clo hóa hợp với nước ta được các axit tương ứng.

Qua bài học này các bạn học sinh biết được:

- Công thức, tên gọi một số oxit  và axit có oxy của clo, quy luật biến đổi tính oxy hóa và độ bền các hợp chất  chứa oxy của clo, ứng dụng, cách điều chế một số hợp chất quan trọng như nước Gia-ven, muối clorat, clorua vôi… Từ đó hiểu được tại sao clo có số oxy hóa dương, tính chất chung của các hợp chất chứa oxy của clo là tính oxy hóa.

B. Bài tập áp dụng

7 bài tập áp dụng với nhiều câu hỏi giúp các bạn củng cố kiến thức đã học trong bài.


BÀI 4

HIDROCLORUA - AXIT CLOHIDRIC & BÀI TẬP

A. HỢP CHẤT CÓ OXY CỦA CLO

I. Các oxit clo và các axit có chứa oxy của clo

Người ta chỉ có thể điều chế gián tiếp các oxit clo, sau đó cho các oxit clo hóa hợp với nước ta được các axit tương ứng.

Thí dụ:                

Oxit hypoclorơ:    Cl2O   +   H2O  → 2HClO: axit hypoclorơ

Oxit clorơ:           Cl2O3  +   H2O  → 2HClO2: axit clorơ

Oxit cloric:           Cl2O5  +  H2O  → 2HClO3: axit cloric

Oxit percloric:      Cl2O7  +  H2O  → 2HClO4: axit percloric

Trong các oxit clo và axit tương ứng trên số oxy hóa của clo tăng dần từ +1, +3, +5, +7, vì độ âm điện của oxi lớn hơn độ âm điện của clo nên liên kết cộng hóa trị bị phân cực mà cực dương là nguyên tử Cl nên số oxi hóa của clo dương.

Theo chiều tăng dần của số oxi hóa tính bền và tính axit tăng, còn tính oxi hóa giảm.

              HClO  HClO2   HClO3  HClO4

Trong dãy trên, axit hypoclorơ có tính oxi hóa mạnh nhất nhưng tính axit yếu nhất, kém bền nhất (còn thua cả axit cacbonic). Nhưng axit percloric thì có tính oxi hóa yếu nhất, tính axit mạnh nhất và bền vững nhất.

Tên của muối tương ứng với các axit trên là:

- Axit hypoclorơ thì tên muối là hypoclorit: NaClO: natri hypoclorit.

- Axit clorơ thì tên muối là clorit: NaClO2: natri clorit.

- Axit cloric thì tên muối là clorat: KClO3: kali clorat.

- Axit percloric thì tên muối là perclorat: KClO4: kali perpoclorat.

Các muối trên có nhiều ứng dụng trong thực tế như nước Javel (dung dịch NaCl + NaClO + nước) và clorua vôi (CaOCl2) được dùng làm chất tẩy màu, sát trùng nước uống, xử lí nước thải…KClO3 dùng làm thuốc pháo, thuốc đầu que diêm, điều chế oxi trong phòng thí nghiệm…

II. Nước Javel, clorua vôi, muối clorat

1. Nước Javel

Khi sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ta được một dung dịch chứa NaCl, NaClO gọi là nước Javel:

             Cl2   +  2NaOH  →  NaCl  +  NaClO +  H2O

Khi điện phân dung dịch NaCl với điện cực than chì và không có màng ngăn thì NaOH ở catot sẽ tràn qua trộn với khí Cl2 ở anot ta sẽ thu được dung dịch nước Javel theo phản ứng trên.

Trong nuớc có hòa tan một lượng CO2 từ không khí nên H2CO3 sẽ đẩy được HClO ra khỏi muối NaClO theo phản ứng:

            CO2  +  H2O  +  NaClO  →  NaHCO3 +  HClO

Vì HClO có tính oxy hóa mạnh, nó giải phóng Oxi tự do để phân hủy màu sắc và tiêu diệt vi khuẩn, vi trùng do đó nước Javel được dùng để tẩy màu và diệt khuẩn.

2. Clorua vôi: CaOCl2

Khi cho khí clo tác dụng với vôi tôi hay nước vôi sữa ở 30oC, ta thu được clorua vôi:
            Cl2  +  Ca(OH)2  → CaOCl2  +  H2O

Công thức cấu tạo của clorua vôi:                   

                      -1                           +1

                    Cl - Ca - O - Cl
Như vậy clorua vôi là muối của Canxi với hai loại gốc axit là clorua Cl- và hypoclorit ClO- tức là muối hỗn tạp.

Clorua vôi là chất bột màu trắng mùi xốc của khí clo.
Clorua vôi là chất oxi hóa mạnh và không bền, trong không khí ẩm có chứa CO2 nên có phản ứng:

       2CaOCl2 + CO2 +  H2O → CaCO3  +  CaCl2  + 2HClO

Chính HClO là tác nhân oxi hóa có tác dụng tẩy màu và sát trùng như nước Javel, nhưng clorua vôi rẻ tiền hơn và dễ bảo quản.

3. Muối clorat

Muối clorat quan trọng nhất là kaliclorat KClO3 là một chất rắn kết tinh màu trắng nóng chảy ở 356oC, tan nhiều trong nước nóng nhưng ít tan trong nước lạnh. Vì thế khi làm lạnh dung dịch bão hòa ta có thể tách KClO3.

a. Hóa tính

Khi đun nóng đến nhiệt độ trên 500oC, KClO3 bị nhiệt phân và giải phóng khí oxi theo phản ứng oxi hóa nội phân tử:

              

Phản ứng này có thể xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn nếu có xúc tác là MnO2, và được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

KClO3 là chất oxi hóa nên có thể đốt cháy phốt pho.
Hỗn hợp gồm KClO3, S và C là hỗn hợp nổ khi bị va đập nên ta gọi hỗn hợp đó là thuốc súng đen.

b. Ứng dụng: KClO3 đuợc dùng để:

- Chế tạo thuốc súng.

- Sản xuất pháo hoa.

- Làm ngòi nổ.

- Làm diêm, thuốc đầu que diêm chứa khoảng 50% KClO3.

c. Điều chế
Khi sục khí Cl2 vào dung dịch kiềm nóng (KOH) thì thay vì tạo ra muối hypoclorit, ta lại được muối clorat KClO3 theo phản ứng tự oxi hóa khử:

       3Cl2  +  6KOH   →  5KCl  +  KClO3  +  3H2O
Ngoài ra trong công nghiệp ta còn điều chế KClO3 bằng cách điện phân dung dịch KCl 25% ở nhiệt độ 70 - 75oC trong bình điện phân với điện cực trơ và không có màng ngăn.


Bài tập 1

Câu 1. Chọn câu đúng trong các câu sau:

A. Clorua vôi (CaOCl2) là muối tạo bởi một kim loại liên kết với một loại gốc axit.
B. Clorua vôi (CaOCl2) là muối tạo bởi một kim loại liên kết với hai loại gốc axit.
C. Clorua vôi (CaOCl2) là muối tạo bởi hai kim loại liên kết với một loại gốc axit.
D. Clorua vôi (CaOCl2) không phải là muối.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Nước Gia ven là hỗn hợp các chất nào sau đây?

A. HCl, HClO, H2O.                    B. NaCl, NaClO, H2O.
C. NaCl, NaClO3, H2O.               D. NaCl, NaClO4, H2O.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Trong phòng thí nghiệm có các hóa chất: NaCl, MnO2, NaOH và H2SO4 đặc, ta có thể điều chế được nước Gia ven không? Viết phương trình hóa học của các phản ứng.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Có những sơ đồ phản ứng hóa học sau:

a. Cl2   +   H2O   →     HCl  +  HClO

b. CaOCl2  +  HCl  →    CaCl2  +  Cl2  +  H2O

c.  Cl2   +   KOH      KCl  +  KClO3  +  H2O

d. HCl  +  KClO3   →       KCl  +  Cl2  +  H2O

e. NaClO  +   CO2  +  H2O    NaHCO3  +   HClO

g. CaOCl2      →     CaCl2  +   O2

Cho biết những phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử và vai trò của các chất tham gia phản ứng oxi hóa khử. Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Trong phòng thí nghiệm có canxi oxit (CaO), nước, MnO2, axit H2SO4 70% (D = 1,61g/cm3) và NaCl. Hỏi cần phải dùng những chất gì và với lượng chất là bao nhiêu để điều chế 254 gam clorua vôi.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Chất KClO4 có tên là
A. kali clorat.          B. kali clorit.         C. kali hipoclorit.         D. kali peclorat.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7

Câu 7. Đọc tên các hợp chất sau đây và cho biết số oxi hóa của clo trong từng hợp chất: Cl2O, KClO3, HClO, Cl2O3, CaCl2, HClO2, Cl2O7, Ca(ClO)2, HClO3, CaOCl2, Ca(ClO3)2.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra Hợp chất có oxy của clo & bài tập- Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: