Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/23/2014 3:39:40 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương VI. Nhóm VIA. Oxy - Lưu Huỳnh
Bài 6. Hiđro sunfua & bài tập
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

HÓA HỌC LỚP 10

CHƯƠNG 6. NHÓM VIA: OXY – LƯU HUỲNH

BÀI 6
HIDRO SUNFUA & BÀI TẬP

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân
Giới thiệu:
Bài học gồm 2 phần:
A. Khí Hidro sunfua H2S:
- Tính chất lí học và trạng thái thiên nhiên của Hidrosunfua H2S: là khí không màu, độc, dễ cháy, với hàm lượng tương đối thấp cũng có thể gây nguy hại rất lớn.
- Tính chất hóa học: Hidrosunfua H2S có tính axit yếu, tính khử mạnh.
- Tính chất của muối sunfua.
B. Bài tập ứng dụng:
6 bài tập trắc nghiệm và tự luận nhằm củng cố kiến thức của bài học về khí Hidrosunfua H2S.


Hidro sulfua: H2S = 34

- Công thức cấu tạo: tương tự công thức cấu tạo của H2O

- Nguyên tử S có 2e độc thân ở phân lớp 3d tạo ra 2 liên kết cộng hóa trị có cực với 2 nguyên tử H.

- Số oxi hóa của S là -2.

I. Trạng thái thiên nhiên và lí tính

Khí hydro sunfua (H2S) là khí không màu, độc, dễ cháy, với hàm lượng tương đối thấp (10 ppm) cũng có thể gây nguy hại rất lớn.

H2S có trong một số suối nước nóng, trong khí núi lửa. H2S cũng bốc lên từ trứng thối, cống rãnh, từ xác động vật bị lên men thối… H2S là chất khí độc, không màu, mùi trứng thối, nặng hơn không khí, hóa lỏng ở -60oC hóa rắn ở - 86oC. Khí H2S tan trong nước tạo thành dung dịch hơi có tính axit.

Trong công nghiệp, không điều chế H2S, trong phòng thí nghiệm dùng phản ứng

                        FeS   +  2HCl  ®  FeCl2  +  H2S

II. Hóa tính

1. Tính axit yếu

H2S tan trong nước tạo thành dung dịch axit rất yếu gọi là dung dịch axit sunfihiđric (yếu hơn H2CO3) nhưng khi tác dụng với dung dịch kiềm có thể tạo ra một hay cả hai muối

2. Tính khử mạnh

S-2 trong H2S có số oxi hóa thấp nhất nên S-2 chỉ có tính khử  mạnh: nó có thể cho 2, 6, hay 8 electron để trở thành S, S+4, S+6 tùy theo bản chất, nhiệt độ, nồng độ…của các chất oxi hóa.

III. Tính chất của muối sunfua

- Muối sunfua của các kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) và nhóm IIA (trừ Be) tan được trong nuớc và tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 loãng tạo ra H2S:

- Nhưng PbS, CuS không tan trong nước, không tác dụng với HCl, H2SO4 loãng.

- Muối sunfua của những kim loại còn lại như ZnS, FeS… không tan trong nước, nhưng tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng sinh ra khí H2S:

 - Muối CdS có màu vàng, CuS, FeS, Ag2S… có màu đen.


Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra Hiđro sunfua & bài tập - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: