Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/22/2014 10:08:10 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật lý lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG 2: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Ôn tập kiểm tra 1 tiết, giữa kỳ 1
Số phần: 4 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang vat ly 10
Đánh giá bài giảng:

ÔN TẬP KIỂM TRA CHƯƠNG 2

I . BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Một chất điểm chịu dụng của ba lực F1=10N, F2=15N , F­3=6N nằm cân bằng. Hợp lực của F1 và F2 có độ lớn là:

A. 25N                          B.6N                          C. Chưa đủ dữ kiện để xác định                        D.5N

 Câu 2. Một vật nặng khối lượng m=0,5kg được buộc vào đầu một sợi dây dài 1m . Lăng cho vật chuyển động tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ 6m/s. cho g= 10m/s2. Lực căng của dây ở vị trị thấp nhất là :

 A.13N                           B.18N                       C. 23N                                         D. 5N

Câu 3. Dùng một lò xo để treo một vật có khối lượng 300g thì thấy lò xo giãn ra 2cm. Nếu treo thêm một vật có khối lượng 150g thì lo xo giãn một đoạn là bao nhiêu?

A. 1cm                          B. 3cm                       C. 2cm                                        D. 4cm 

Câu 4. Một máy bay đang bay ngang với tốc độ 150 m/s ở độ cao 490m thì thả một gói hang xuống đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Tầm bay xa của gói hàng là :

A.  15000 m                  B.   7500 m                 C.  1500 m                                   D. 1000 m        

Câu 5. Hai vật có khối lượng m1 = 6kg, m2 = 2kg nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ, được vắt qua một ròng rọc cố định có khối lượng không đáng kể. Bỏ qua ma sát giữa ròng rọc và sợi dây, lấy             g = 10m/s2. Gia tốc chuyển động của hệ là:

A. a = 4 m/s2.                       B. a = 6 m/s2.                   C. a = 3 m/s2.                   D. a = 5 m/s2.

Câu 6. Một vật có khối lượng m = 2kg đang chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu                   v0 = 2m/s dưới tác dụng của lực kéo F có phương nằm ngang. Biết rằng sau thời gian t = 4s vật đi được quãng đường S = 24m và trong quá trình chuyển động vật luôn chịu tác dụng của lực cản có độ lớn 2N. Khi đó giá trị của lực kéo F là:

A. F = 4,5N.                          B. F = 6N.                        C. F = 8N.                        D. F = 1,5N.

II. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1. Muốn kéo một vật có trọng lượng P = 1000N chuyển động đều lên một mặt phẳng nghiêng góc 600 so với đường thẳng đứng, người ta phải dùng một lực F có phương song song với mặt phẳng nghiêng và có độ lớn 600N. Hỏi vật sẽ chuyển động xuống mặt phẳng nghiêng với gia tốc bao nhiêu khi không có lực F. Biết giữa vật và mặt phẳng nghiêng có ma sát. Lấy g = 10m/s2.

ĐS: a = 4 m/s2.

Bài 2. Có hệ vật như hình vẽ, m1 = 0,2 kg; m2 = 0,3 kg được nối với nhau bằng một dây nhẹ và không giãn. Bỏ qua ma sát giữa hai vật và mặt bàn. Một lực F có phương song song với mặt bàn có thể tác dụng vào khi m1 hoặc m2.

 Khi F tác dụng vào m1 và có độ lớn 1N thì gia tốc của các vật và lực căng dây nối là bao nhiêu?

Bài 3. Một vật khối lượng m = 500g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là m =0,3. Tác dụng lên vật một lực F theo phương nằm ngang làm vật chuyển động với gia tốc a = 1 m/s2.  Lấy g = 10m/s2.

a. Tính lực F tác dụng vào vật.

b. Tính quãng đường vật đi được sau 1s.

c. Sau đó lực F ngừng tác dụng. Tính quãng đường vật đi được từ lúc lực ngừng tác dụng đến lúc vật dừng lại.

Bài 4.  Một ôtô khối lượng 2 tấn bắt đầu chuyển động thẳng trên đường ngang. Biết lực phát động của động cơ không đổi và có độ lớn 1500 N, hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,03.
Lấy g = 10 m/s2.

a) Tìm gia tốc của ôtô.  

b) Sau khi đi được 100 m tính từ vị trí khởi hành, ôtô có vận tốc bằng bao nhiêu?

c) Tìm thời gian để ôtô đi được 67,6 m cuối (trong quãng đường 100 m nói trên)

Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


12