Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/23/2014 5:19:16 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương II. Bảng TH các NT hóa học & ĐL tuần hoàn
Bài 1. Bảng HT tuần hoàn các NT hóa học
Số phần: 4 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

Chương 2   

BẢNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Bài 1. BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Nội dung bài học:

Học bảng tuần hoàn hóa học Mendeleev là một kiến thức quan trọng trong chương trình hóa học phổ thông. Các bạn học sinh đều phải học và ghi nhớ phần kiến thức này một cách chuẩn xác. Bởi nếu chỉ sai một chút kiến thức nhỏ về hệ thống tuần hoàn là các bạn đã mất điểm trong các bài kiểm tra rồi. Thêm nữa, trong các kỳ thi Đại học, Cao đẳng những năm gần đây, bảng tuần hoàn hóa học đã không được mang vào phòng thi và được coi là một tài liệu quan trọng cho học sinh ôn luyện. Chính vì thế mà học sinh lại càng phải ghi nhớ và học thuộc chính xác lượng kiến thức quan trọng này.

 Bài học này sẽ giúp các bạn học sinh hiểu được nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn và cấu tạo  bảng tuần hoàn.


Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

I. Nguyên tắc sắp xếp

1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

3. Các nguyên tố có cùng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng (gọi là electron hóa trị hay electron tham gia liên kết hóa học) được xếp thành một cột.

II. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Từ 3 nguyên tắc cơ bản trên, ta suy ra:

1. Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố chiếm một ô của bảng mang số hiệu nguyên tử của nguyên tố.

Thí dụ: Nguyên tố 1H có số hiệu Z = 1 chiếm ô số 1.

            Nguyên tố 13Al có số hiệu Z = 13 chiếm ô số 13.         

Trong mỗi ô ghi rõ các thông số quan trong của nguyên tố như: Kí hiệu nguyên tố, nguyên tử khối, độ âm điện, cấu hình electron ở lớp vỏ nguyên tử ngoài cùng.

2. Chu kì (hay hàng): Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. Số thứ tự chu kì bằng số lớp vỏ electron.

Như vậy sẽ có 7 chu kì đánh số từ n = 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 hay kí hiệu là chu kì K, L, M, N, O, P, Q.

3. Chu kì ngắn

-       Chu kì 1 hay chu kì K chỉ gồm 2 nguyên tố: 1H và 2He chỉ có một lớp vỏ và cấu hình electron là 1s1 và 2s2.

-       Chu kì 2 hay chu kì L gồm 8 nguyên tố có 2 lớp vỏ electron, mở đầu là kim loại kiềm 3Li (1s22s1) và kết thúc là trí trơ 10Ne (1s22s22p6).

-       Chu kì 3 hay chu kì M gồm 8 nguyên tố có 3 lớp vỏ electron, mở đầu là kim loại kiềm 11Na (1s22s22p63s1) và kết thúc là khí trơ 18Ar (1s22s22p63s23p6).

4. Chu kì dài

-       Chu kì 4 hay chu kì N gồm 18 nguyên tố có 4 lớp vỏ electron, mở đầu là kim loại kiềm 19K(…3p64s1) và kết thúc là khí trơ 36Kr.

-       Đặc điểm của chu kì này có một dãy 10 kim loại chuyển tiếp từ 21Sc (…3d14s2) đến 29Cu (3d10 4s1) và 30Zn (3d104s2), đặc biệt cần chú ý hai nguyên tố Cu và Zn. Sau đó sự phân bố electron xảy ra bình thường từ 31Ga (…4s24p1) cho đến khí trơ kết thúc 36Kr     (…4s24p6).

-       Chu kì 5 hay chu kì O gồm 18 nguyên tố có lớp electron, mở đầu là kim loại kiềm 37Rb (…4p65s1) và kết thúc là khí trơ 54Xe (….5s25p6). Trong chu kì này cũng có một dãy kim loại chuyển tiếp từ 39Y đến 47Ag (…..4d105s1) và 48Cd (….4d105s2), sự phân bố electron tương tự như ở chu kì 4.

-       Chu kì 6 hay chu kì P gồm 32 nguyên tố có 6 lớp vỏ electron, mở đầu là kim loại kiềm 55Cs và kết thúc là khí trơ 86Rn, sự phân bố diễn ra phức tạp hơn trong đó có 1 dãy kim loại chuyển tiếp bậc hai.

-       Chu kì 7 hay chu kì Q mở đầu là kim loại kiềm ­87Fr nhưng chưa kết thúc.

3. Nhóm hay cột

Nhóm là tập hợp các nguyên tố xếp thành một cột gồm các nguyên tố có cấu hình electron tương tự nhau nên tính chất hóa học gần giống nhau.

Bảng tuần hoàn có 18 cột gồm 8 cột A hay nhóm A đánh số thứ tự từ IA đến VIIIA và 8 nhóm B đánh số từ IB đến VIIIB, riêng nhóm VIIIB gồm 3 cột.

-       Nhóm A gọi là phân nhóm chính gồm các nguyên tố mà electron ngoài cùng chiếm các orbital s và p. Các nguyên tử của các nguyên tố trong cùng nhóm A có số electron ở lớp vỏ ngoài cùng bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm.

-       Nhóm B gọi là phân nhóm phụ gồm các nguyên tố mà electron ở lớp vỏ ngoài cùng chiếm các orbital d và f. Thông thường số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của các nguyên tử trong cùng nhóm B thì bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm, nhưng nhóm B không đồng nhất như nhóm A.

4. Các nguyên tố xếp ở cuối bảng

Nhóm IIIB có 14 nguyên tố họ Lantan và 14 nguyên tố họ Actini được xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng.


Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


12