Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/23/2014 9:59:24 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương I . Nguyên tử
Bài 2. Bài tập tự luận và trắc nghiệm
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

Bài 2. BÀI TẬP

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Nội dung bài học:

Các câu hỏi trong bài gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận:

+ câu hỏi trắc nghiệm khách quan (4 chọn) giúp học sinh lớp 10 làm quen với hình thức thi trắc nghiệm sau này, những câu hỏi lí thuyết mang tính lí luận chứ không đơn thuần là trả lời theo định nghĩa, khái niệm… trong bài học.

+ Câu hỏi tự luận giải một số bài toán có tính toán, làm theo từng bước rõ ràng nhưng vẫn đảm bảo nhanh và đúng
Bài tập 1

Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử  là
   A. electron và proton.                                      C. nơtron và electron.
   B. proton và nơtron.                                        D. electron, proton và nơtron.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
   A. proton và electron.                          C. nơtron và proton.
   B. nơtron và electron.                               D. nơtron, proton và electron.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Ta thường cho số khối A là khối lượng nguyên tử, vì
   A. khối lượng nguyên tử tập trung ở nhân còn khối lượng electron ở lớp vỏ coi như không đáng kể.
   B. A chính là khối lượng nguyên tử trung bình.
   C. A bằng tổng số hạt proton và nơtron.
   D. A rất lớn so với số Z.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Chọn câu phát biểu đúng nhất:
   A. Đồng vị là những đơn chất có cùng số khối A.
   B. Số khối A của nguyên tử là tổng số electron và proton của nguyên tử.
   C. Số electron của nguyên tử bằng số khối A trừ số proton.
   D. Đồng vị là những đơn chất  thuộc cùng một nguyên tố tức là cùng số Z nhưng số khối A khác nhau do số nơtron khác nhau.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Hỗn hợp X gồm hai đồng vị , khối lượng nguyên tử trung bình của O là 17. % theo số nguyên tử của hai đồng vị trên theo thứ tự là
   A. 25% và 75%.                                B. 33,33% và 66,67%.
   C. 50% và 50%.                                D. 60% và 40%.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. ……………………thì số đo điện tích luôn luôn là số nguyên.
   A. Z hạt proton và N hạt nơtron.
   B. có giá trị bằng nhau.
   C. Nếu chọn 1,6.10-19c = 1 đơn vị điện tích
   D. có cùng số điện tích hạt nhân Z.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7

Câu 7. Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết:
   A. số khối A.                                      B. nguyên tử khối của nguyên tử.
   C. số hiệu nguyên tử Z.                       D. số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 8

Câu 8. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng:
   A. số khối.                 B. số nơtron.                 C. số proton.                 D. số nơtron và số proton.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 9

Câu 9. Hỗn hơp X gồm hai đồng vị , khối lượng nguyên tử trung bình của O là 17. % theo khối lượng của hai đồng vị trên theo thứ tự là:
   A. 47,06% và 52,94%.                        B. 50% và 50%.
   C. 28,65% và 71,35%.                        D. 65% và 35%.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 10

Câu 10. Điện tích của electron và proton…………..nhưng ngược dấu và có độ lớn = 1,6.10-19C
   A. ba loại hạt proton, nơtron và electron.                         B. Z hạt proton và N hạt nơtron.
   C. có giá trị bằng nhau.                                                 D. có cùng số điện tích hạt nhân Z.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 11

Câu 11. Kí hiệu  AZX cho ta biết điều gì?


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 12

Câu 12. Hãy tính khối lượng của electron, proton và nơtron theo đvC?


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 13

Câu 13. Nguyên tử khối của neon là 20,179 đvC. Hãy tính khối lượng nguyên tử của neon theo kg.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 14

Câu 14. Khi điện phân nước ta xác định được cứ 1,000g hiđro sẽ thu được 7,9370 gam oxi. Hãy tính khối lượng nguyên tử của oxi. Cho biết H =1,0079.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 15

Câu 15. Kết quả phân tích khí CO2 cho thấy có 27,3% C và 72,7% O theo khối lượng. Biết nguyên tử khối của C là 12,011. Hãy xác định nguyên tử khối của oxi.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 16

Câu 16. Biết rằng khối lượng một nguyên tử oxi nặng gấp 15,842 lần và khối lượng một nguyên tử cacbon nặng gấp 11,9059 lần khối lượng của một nguyên tử hidro. Hỏi nếu chọn 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon làm đơn vị thì H, O có nguyên tử khối là bao nhiêu?


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 17

Câu 17. Hãy cho biết mối liên hệ giữa số proton, số đơn vị điện tích hạt nhân và số electron trong một nguyên tử. Giải thích và cho thí dụ.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra BT tự luận và trắc nghiệm- Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


12