Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 11/1/2014 1:23:25 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C 5. Phản ứng không oxi hóa khử
Bài 10. Vận tốc phản ứng
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

Bài 10: VẬN TỐC PHẢN ỨNG

Nội dung:

- Định nghĩa tốc độ hay vận tốc phản ứng:

+ Vận tốc trung bình

            + Vận tốc tức thời (tức là vận tốc vào từng thời điểm t) 

- Các yếu tố làm thay đổi vận tốc phản ứng:

+ Ảnh hưởng của nồng độ các tác chất.

+ Ảnh hưởng của nhiệt độ.

+ Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc.

- Một số bài tập minh họa.

- Biểu thức định nghĩa phản ứng theo nồng độ mol/lít (nhiệt độ không đổi)

- Hằng số vận tốc theo nhiệt độ.

- Giải các bài toán xác định hệ số của các phương trình phản ứng.


Bài 10: VẬN TỐC PHẢN ỨNG

VẬN TỐC PHẢN ỨNG

Trong thực tế có những phản ứng hóa học xảy ra rất nhanh như phản ứng cháy, phản ứng nổ; nhưng cũng có những phản ứng xảy ra rất chậm; trong đó một lượng chất tham gia phản ứng bị biến mất để có một lượng sản phẩm phản ứng được tạo thành phải tốn đến hằng giờ, hằng ngày, hằng tháng, hằng triệu năm... như phản ứng este hóa, phản ứng lên men, phản ứng phân rã hạt nhân... Do đó ta cần phải đưa ra một đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh chậm của một phản ứng hóa học; tất nhiên đại lượng đó phải được gọi là tốc độ hay vận tốc phản ứng.

Mặt khác, độ lớn của một chất có thể đặc trưng bằng khối lượng, thể tích hay số mol của chất đó. Nhưng để được tổng quát và đầy đủ ta quy ước dùng đại lượng nồng độ mol/lít để định nghĩa vận tốc phản ứng và lưu ý quan trọng rằng nồng độ mol/lít được mở rộng để áp dụng cho cả hỗn hợp khí và hỗn hợp lỏng.

I. ĐỊNH NGHĨA VẬN TỐC PHẢN ỨNG
1. Vận tốc trung bình

Giả sử vào lúc t, nồng độ tác chất A là [A] mol/lít, sau đó một khoảng thời gian Dt tức là lúc nồng độ tác chất còn lại là [A]1 < [A]. Như vậy, trong khoản thời gian do chất A tham gia phản ứng mà nồng độ cuả A đã giảm đi một lượng

Ta gọi vận tốc trung bình của phản ứng là tỉ số: Đơn vị của vận tốc phản ứng là M/s.

Vậy: Vận tốc của một phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh, chậm của phản ứng và bằng độ  biến  thiên nồng độ mol/lít của tác chất (hay của sản phẩm) trong một đơn vị thời gian.

2. Vận tốc tức thời (tức là vận tốc vào từng thời điểm t) 

Muốn biết quá trình diễn biến của một phản ứng hóa học ta cần biết vận tốc phản ứng đó vào từng thời điểm, tức là vận tốc vào mỗi thời điểm t bất kỳ, khi đó ta cho t1 → t → → dt (vi phân của t) thì  → d[A] (vi phân của [A]) và Vtb → v vào lúc t.

Vận tốc tức thời V = : đạo hàm của [A] theo t.

Khi nghiên cứu diễn biến của một phản ứng, ta thường xét vận tốc tức thời mà chỉ gọi tắt là vận tốc phản ứng.

II. CÁC YẾU TỐ LÀM THAY ĐỔI VẬN TỐC PHẢN ỨNG

Vận tốc phản ứng thay đổi theo nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt tiếp xúc và chất xúc tác ...

1. Ảnh hưởng của nồng độ các tác chất

Khi giữ nhiệt độ, áp suất, và xúc tác không thay đổi thì kết quả thực nghiệm cho ta thấy rằng:

Vận tốc phản ứng tỉ lệ với lũy thừa bậc m, n... của nồng độ các tác chất với m, n...là chỉ số cân bằng cuả các tác chất tương ứng.

Nghĩa là nếu cho phản ứng tổng quát:  mA   +  nB     pC   +    qD

khi nhiệt độ không đổi thì ta có biểu thức của vận tốc phản ứng là:

v = K.[A]m.[B]n, K là một hằng số chỉ phụ thuộc nhiệt độ, gọi là hằng số vận tốc.


Ví dụ
. Cho phản ứng đơn giản ở trạng thái khí:  A  + nB  →  Abn
          1.
Viết biểu thức tốc độ của phản ứng trên.
         2. Xác định n biết rằng khi tăng nồng độ của A, B lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng gấp 16 lần.

Bài giải

Ta có:
1.  v = K.[A].[B]
2.  v’= K(2[A])(2[B])n  = 2n+1. K.[A].[B]n = 16v  = 16 K.[A].[B] n
Þ 2n+1 = 16 = 24   n = 3
Chú ý:
- Hằng số vận tốc trên chỉ phụ thuộc nhiệt độ, có nghĩa là chỉ khi nhiệt độ thay đổi thì K mới thay đổi.
- [A], [B] là nồng độ tức thời, tức là nồng độ các tác chất A, B vào thời điểm t bất kỳ chứ không phải là nồng độ ban đầu.
- Nếu một phản ứng xảy ra gồm nhiều giai đoạn trung gian thì biểu thức vận tốc v được lập theo phản ứng trung gian chậm nhất.

Ví dụ
N2O5 bị phân hủy theo phản ứng: 2N2O5  →   4NO2   +   O2      (a)

Thật ra quá trình phân hủy trên gồm hai giai đoạn:

                  N2O5    →    N2O3  +  O2   (1) : xảy ra chậm
                       N2O5 + N2O3 →   4NO2    (2) : xảy ra nhanh
Vậy biểu thức vận tốc phản ứng (a) là:
v = K[N2O5] chứ không phải là:  v =  K[N2O5]2     

2. Ảnh hưởng của nhiệt độ

Thí nghiệm cho thấy rằng khi nhiệt độ tăng lên 10oC thì vận tốc phản ứng tăng lên gấp 2 đến 4 lần.

Trong các phần sau ta chỉ nghiên cứu vận tốc phản ứng khi nhiệt độ không đổi và ảnh hưởng của nồng độ các tác chất vào vận tốc phản ứng.

3. Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc:

Diện tích tiếp xúc giữa các tác chất càng lớn thì vận tốc phản ứng càng nhanh.

Thí dụ: Nếu ta chẻ nhỏ thanh củi để tăng diện tích tiếp xúc với không khí thì phản ứng cháy của gỗ xảy ra nhanh hơn.


Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.