Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/23/2014 12:07:47 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C3. Định luật bảo toàn điện tích
Bài 1. Phát biểu định luật BTĐT- hệ quả 1
Số phần: 2 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

BÀI 1: PHÁT BIỂU ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
HỆ QUẢ 1

Nội dung

-          Nắm được thuật ngữ điện tích: Ta gọi điện tích là các hạt vật chất có tích trữ điện lượng dương hay âm. Ví dụ: electron, proton, ion… là các điện tích.

               -    Định luật bảo toàn điện tích: điện tích luôn luôn được bảo toàn.

-  Suy ra hệ quả 1: Điện tích luôn luôn xuất hiện hoặc mất đi từng cặp có giá trị bằng nhau nhưng ngược dấu.

-   Khi hỗn hợp kim lại phóng ra bao nhiêu mol electron thì tổng điện tích dương của các cation kim loại tương ứng sẽ có bấy nhiêu mol đơn vị điện tích dương.

        -   Một số bài tập áp dụng.

*** Vận dụng hệ quả 1 để giải các bài tập:

    ** Tính  số mol các ion trong dung dịch điện li.

    ** Tính nhanh khối lượng hỗn hợp các muối khi hỗn hợp kim loại khử dung dịch axit.


BÀI 1: PHÁT BIỂU ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

HỆ QUẢ 1

Cách áp dụng các hệ quả tuyệt vời của định luật bảo toàn điện tích để nhanh chóng tìm ra kết qủa của các bài toán Hóa học phức tạp.

Ta gọi điện tích là các hạt vật chất có tích trữ điện lượng dương hay âm. Ví dụ: electron, proton, ion… là các điện tích.

I. Phát biểu định luật: Điện tích của một hệ thống cô lập thì luôn luôn không đổi tức là được bảo toàn. (Hệ cô lập về điện là hệ không trao đổi điện tích với bên ngoài.)

Định luật bảo toàn điện tích là thước đo sự đúng đắn của mọi định luật vật lý và hoá học liên quan đến điện tích. Từ định luật tổng quát được phát biểu như trên ta có thể suy ra rất nhiều hệ quả để áp dụng cho từng trường hợp cụ thể. Trong phạm vi hóa học phổ thông ta có áp dụng bốn hệ quả sau:

II. Các hệ quả:

 Hệ quả 1: Điện tích luôn luôn xuất hiện hoặc mất đi từng cặp có giá trị bằng nhau nhưng ngược dấu.

Ví dụ: Sự xuất hiện điện tích khi NaCl bị điện ly:

            NaCl       Na+  +  Cl-  (1+ và 1- cùng xuất hiện)

Điện tích mất đi khi tạo kết tủa:

            Cu2+  +  2OH-       (2+ và 2- cùng mất đi)

Do đó: Trong dung dịch các chất điện ly hay chất điện ly nóng chảy thì tổng số đơn vị điện tích dương của các cation phải bằng tổng số đơn vị điện tích âm của các anion.


Bài tập 1

Áp dụng 1. Cho dung dịch A chứa  a mol Ca2+, b mol Na+, c mol NH4+, d mol HCO3-, e mol Cl-. Lập hệ thức giữa a, b, c, d, e.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2
Áp dụng 2. Trong dung dịch X chứa 0,2 mol Cu2+, 0,3 mol SO42-, 0,1 mol Cl- và X mol Na+. Giá trị của X là A. 0,4 mol.          B. 0,3 mol.              C. 0,2 mol.       D. 0,5 mol.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Áp dụng 3. Hỗn hợp X gồm 0,3 mol FeS2 và a mol Cu2S. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 đậm đặc đun nóng ta thu được khí NO2 và dung dịch chỉ chứa muối sunphat, giá trị của a là:

       A. 0,1 mol.          B. 0,2 mol.            C. 0,15 mol.          D. 0,4 mol.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Thí dụ 1. Cho 15 gam hỗn hợp ba kim loại ba kim loại X, Y, Z tan hoàn toàn trong  dung dịch H2SO4 loãng ta thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng ta thu được bao nhiêu gam muối khan.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Thí dụ 2. Cho 17,5 gam hỗn hợp ba kim loại tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thấy giải phóng 4,48 lít khí SO2 (đktc) . Hỏi sau phản ứng ta thu được bao nhiêu gam muối khan.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6 Thí dụ 3. 46,4 gam hỗn hợp ba kim loại Ag, Cu, Fe tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng dư thấy giải phóng 4,48 lít hỗn hợp khí X gồm N2O và NO có tỉ khối đối với H2 = 18,5. Khối lượng hỗn hợp muối nitrat thu được là:
            A. 114,6 gam.             B. 208 gam.              C. 182 gam.           D. Tất cả đều sai.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: