Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 9/30/2014 8:50:06 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C 5. Phản ứng không oxi hóa khử
Bài 5. Nồng độ pH
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

Bài 5: Nồng độ pH. Sự điện li của nước - chất chỉ thị axit bazơ

Nội dung:
- Khái niệm và định nghĩa nồng độ pH, pOH
      

- Thiết lập công thức và sử dụng công thức:   pH  +  pOH = 14 (*)

- Ý nghĩa của các nồng độ pH và pOH…

- Cách tính nồng độ pH của dung dịch axit và baz
ơ từ loãng đến rất loãng. - Thang đo nồng độ pH và cách đo pH.- Bài tập áp dụng.

*** Theo toán học rõ ràng là pH  và pOH là những hàm giảm theo [H+] và [OH-].

*** Qua bảng thang đo pH ta thấy ngay: khi biết pH ta có thể suy ra pOH và ngược lại nên ta có thể chỉ cần dùng nồng độ pH cũng đủ để xác định tính axit hay tính bazơ của môi trường.

*** Qua bài này giúp giải nhanh các bài tập xác định nồng độ pH, xác định tính axit, bazơ hay trung tính của dung dịch, củng cố nồng độ mol/lít.


Bài 5: Nồng độ pH. Sự điện li của nước- chất chỉ thị axit bazơ

 

I. Nồng độ pH

1. Khái niệm và định nghĩa

Trong thực tế ta thường tiếp xúc với các dung dịch axit hay bazơ từ loãng đến rất loãng với:
[H+]  << 1 M và [OH-] << 1M.Khi đó [H+] và [OH-] được viết dưới dạng hàm mũ âm cơ số 10:  [H+] = a.10-nM, [OH-] = b.10-nM
Dạng hàm này rất khó so sánh, khó hình dung nồng độ của dung dịch, do đó người ta phải chuyển hàm mũ âm cơ số 10 thành hàm logarit cơ số 10 xác định bởi:        
      
Như vậy, thay vì nói dung dịch axit có nồng độ [H+] = 10-3,2 M

Ta nói dung dịch axit có nồng độ pH  =  -log10-3,2  = 3,2.

 Nếu:  [H+] =     10-3 M pH = 3

           [H+] = 2.10-3,8M pH = -log2.10-3,8  =  3,5

           [OH-] = 3.10-4,9 M pOH  =  -log3.10-4,9   =  4,42 

Theo toán học rõ ràng là pH  và pOH là những hàm giảm theo [H+] và [OH-].

2. Sự điện li và tích số ion của nước

Dùng điện kế rất nhạy, ta có thể phát hiện nước nguyên chất cũng có tính dẫn điện chứng tỏ nước nguyên chất cũng bị điện li nhưng rất yếu. Trong nước nguyên chất ta luôn luôn có:

Hệ cân bằng:    H2O     H+  +  OH-     (Theo Ahrrénius)  (1)

Hay       H2O  + H2  H3O+  +  OH- (Theo Bronsted)  (2)

Nếu bỏ bớt một phân tử H2O ở cả hai vế của (2) thì (2) giống (1)

Ta có hằng số cân bằng K của nước:
                             

Vì sự điện li của nước quá yếu nghĩa là [H2O] bị điện li là không đáng kể, nên ta xem:

            [H2O] ban đầu – [H2O] bị điện li ≈ [H2O] ban đầu = hằng số

Do đó ta có thể đặt:

             Kw =  K.[H2O] = [H+][OH-] = hằng số, và ta gọi Kw gọi là tích số ion của nước

Tích số ion Kw chỉ phụ thuộc nhiệt độ, ở 25oC, kết quả thực nghiệm cho biết:

                 Kw = [H+][OH-] = 10-14

                   -log [H+][OH-] = -log[H+] –log[OH-] =  14

                                             pH  +  pOH = 14 (*)

3. Thang đo pH

Từ (*) ta có thể lập thang đo pH.
Vì trong nước nguyên chất số mol H+ = số mol OH- nên:  
                
Nước nguyên chất là môi trường trung tính có:
                   [H+]   = 10-7M   
    pH  = -log[H+]   = 7
                   [OH-]  = 10-7M   
pOH = -log[OH-]  = 7
- Môi trường axit: nếu ta hoà tan thêm vào nước một số mol H+ thì hệ cân bằng (1) chuyển dời theo chiều nghịch làm giảm [OH-] tức là [OH-]  < 10-7 M nên  pOH > 7 và theo (*) ta có pH < 7, vậy môi trường axit có pH  < 7.

- Môi trường kiềm: Nếu ta thêm vào nước một số  mol OH- thì cân bằng chuyển dời theo chiều nghịch làm giảm [H+], tức là [H+] < 10-7M  nên pH > 7. Vậy môi trường kiềm có pH > 7.

     Tóm lại:  Môi trường trung tính   pH = 7

                     Môi trường axit            pH < 7

                     Môi trường kiềm           pH > 7

Ta có thể lập bảng biến thiên của hàm pH = -log[H+]

Và hàm pOH = -log[OH-] như sau:

  [H+]  = 1 10-110-2 10-3 10-4 10-5 10-6 10-7 10-8 10-9 10-10 10-11 10-12 10-13 10-14 M
  pH =    0   1     2     3     4       5      6    7     8     9     10     11    12     13    14
  [OH-]= 10-1410-1310-1210-1110-1010-910-810-710-610-5 10-4  10-3  10-2  10-1     1 M

                          

Qua bảng thang đo pH ở trên ta thấy ngay: khi biết pH ta có thể suy ra pOH và ngược lại nên ta có thể chỉ cần dùng nồng độ pH cũng đủ để xác định tính axit hay tính bazơ của môi trường.

4. Chất chỉ thị màu của axit và bazơ – Cách đo pH:

Chất chỉ thị màu axit-bazơ là những chất có màu xác định cho biết môi trường là  axit hay bazơ

- Với giấy quì thì:

      + Môi trường axit có màu đỏ

      + Môi trường trung tính có màu tím

      + Môi trường kiềm có màu xanh.

- Với phenolphtalein thì:

Không có màu trong môi trường trung tính và môi trường axit và có màu hồng trong môi trường

kiềm.

Đo pH: Giấy đo pH có tẩm chất chỉ thị vạn năng và có màu vàng rơm khi pH = 7. Dùng giấy đo pH ta có thể đo được giá trị pH gần đúng của môi truờng.

Trên thị trường có nhiều giấy đo pH được sản xuất từ các nơi khác nhau nên có thể trình bày khác nhau nhưng nói chung đó là một cuộn giấy hay tép giấy màu vàng rơm, gắn vào một tấm bìa; trên bìa này có vẽ 14 vệt màu ứng với 14 giá trị của hàm pH;  từ màu đỏ cờ (pH =1) đến màu xanh đen (pH = 14). 

Nhúng giấy đo pH vào mối trường; giấy sẽ có màu gần giống màu của một vệt màu trên tờ bìa: nếu giấy này có màu vàng rơm thì pH của môi trường =7; nếu giấy đổi sang màu đỏ thì pH < 2; màu xanh thì pH > 7....nói chung giấy có thể hoá thành 14 màu khác nhau ứng với 14 giá trị của hàm pH.

Muốn đo pH thật chính xác ta có thể dùng máy đo pH.


Bài tập 1

Dung dịch A chứa đồng thời H2SO4 0,25M và HCl 0,3M. Dung dịch B chứa NaOH 0,03M và Ba(OH)2 0,01M .
Cho 200 ml dung dịch A tác dụng với V ml dung dịch B đã lấy dư 25% so với lượng cần thiết.
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. (câu hỏi cản đường).
2. Giá trị của V là
      A. 2lít.                      B. 0,4 lít.                 C. 2,5 lít.                 D. Tất cả đều sai.
3. Khối lượng kết tủa thu được là:
      A. 11,65 gam.         B. 11,15 gam.          C. 22,3 gam.            D. 58,25.
4. pH của dung dịch sau phản ứng là:

     A. 10,98.             B. 11,98.                  C. 2,02.                     D. 3.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.