Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 12/18/2014 11:11:30 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C2. ĐL bảo toàn NT và khối lượng
Bài 1. ĐL và các hệ quả 1,2,3
Số phần: 5 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

Bài 1: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ VÀ KHỐI LƯỢNG
Các hệ quả 1, 2 và 3   

Nội dung:

- Phát biểu đồng thời hai định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng: “Trong các phản ứng hóa học thì các nguyên tố và khối lượng của các nguyên tố đó luôn luôn được bảo toàn, nghĩa là nguyên tố và khối lượng của nguyên tố không mất đi và cũng không tự tạo ra mà chỉ dịch chuyển từ chất này sang chất khác.

- Học sinh phải hiểu thật sâu sắc hai định luật đó để suy ra hai hệ quả 1, 2 và 3.

+ p dụng hệ quả 1 để cân bằng các phản ứng hoá học.

+ Vận dụng hệ quả 2 tức là định luật bảo toàn khối lượng để giải bài tập.

+ Hệ quả 3: mtrước = msau = mtan + mkết tủa + mkhí

- Đây là hệ quả quan trọng nên phạm vi áp dụng rất rộng, nhanh chóng, chính xác mà anh Hai Lúa, chị đi buôn nước mắm, chú thợ kim hoàn đều nắm rất vững, ta không nên giả vờ không biết hay cố tình làm ngơ để  cho bài toán hóa trở nên phức tạp.

- Các bài tập minh họa.

*** Phạm vi áp dụng của các định luật bảo toàn nguyên tố và khối lượng rất rộng giúp ta giải nhanh gọn các bài toán hóa phức tạp.

*** Không nói khối lượng “ tăng- giảm” mà phải nói khối lượng và nguyên tố luôn được bảo toàn để tránh sai sót khi làm bài tập.


Bài 1: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ VÀ KHỐI LƯỢNG

Các hệ quả 1, 2 và 3   

I. PHÁT BIỂU ĐỊNH LUẬT
Trong các phản ứng hóa học thì các nguyên tố và khối lượng của các nguyên tố đó luôn luôn được bảo toàn, nghĩa là nguyên tố và khối lượng của nguyên tố không mất đi và cũng không tự tạo ra mà chỉ dịch chuyển từ chất này sang chất khác.

Ta biết rằng “nguyên tử là một loại hạt vi mô đại diện cho nguyên tố và không thể chia nhỏ được nữa khi phản ứng xảy ra”. Do đó trong mọi quá trình biến đổi hóa học thì nguyên tử luôn luôn được bảo toàn về loại và về số lượng nguyên tử tức là bảo toàn về nguyên tố và khối lượng.

II. CÁC HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ VÀ KHỐI LƯỢNG

Từ định luật trên ta có thể suy ra nhiều hệ quả, áp dụng cho từng trường hợp cụ thể

Hệ quả 1:
Ngoại trừ các phản ứng hạt nhân, không có một phản ứng hoá học nào làm mất đi hay làm xuất hiện các nguyên tố lạ và số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phản ứng luôn luôn không đổi.


Ta đã áp dụng hệ quả 1 này để cân bằng các phản ứng hoá học. Thật vậy, mọi phương trình phản ứng hóa học phải đảm bảo:
     - Vế trước của phương trình phản ứng có bao nhiêu nguyên tố thì vế sau của phương trình phải có bấy nhiêu nguyên tố đó.     - Vế trước của phương trình phản ứng có bao nhiêu nguyên tử của một nguyên tố thì vế sau của phương trình phản ứng phải có bấy nhiêu nguyên tử của nguyên tố đó.

 Phương trình phản ứng đã được cân bằng khi và chỉ khi nghiệm đúng được hai nội dung trên, tức là đã bảo đảm định luật bảo toàn nguyên tố và khối lượng.
Ví dụ:

            CH4   +  2O2    →   CO2   +   2H2O  (1)
            16          64             44            36  (gam)        

Hệ quả 2: Trong các phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành.

Hệ quả này đã được Lavoisier và Lomonosov tìm ra bằng thí nghiệm trước khi có thuyết cấu tạo nguyên tử và được gọi là định luật bảo toàn khối lượng.

Thí dụ: Cho m gam mỡ bị xà phòng hóa vừa đủ với NaOH ta thu được 180 gam xà

phòng và  55,2 gam glixerol thì giá trị của m là

A.  184,2 gam.          B. 163,6 gam.          C. 128 gam.         D. Một kết quả khác.

Giải nhanh

Ta có số mol glixerol = 55,2: 92 = 0,6 mol

  C3H5(OCOR)3   +  3NaOH    →  C3H5(OH)3    +  3RCOONa 

     m                         1,8                0,6                    180 gam

Theo định luật bảo toàn khối lượng hay hệ quả (2) ở trên ta có:

           m  + 1,8 × 40  =  55,2   +  180   m = 163,2 gam.

Chọn B.

Hệ quả 3: Trong các phản ứng hoá học dù các chất tham gia phản ứng là vừa đủ hay có chất dư thì tổng khối lượng các chất trước phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sau phản ứng (sản phẩm, và chất dư, nếu có)

                                                mtrước  =   msau

Nếu sau phản ứng có các chất tách khỏi môi trường do bay hơi hay kết tủa tức là không cùng trạng thái vật lý thì hệ quả trên vẫn không thay đổi, nhưng:

                        mtrước = msau = mtan + mkết tủa + mkhí

Phạm vi áp dụng hệ quả trên rất rộng giúp ta giải nhanh gọn các bài toán hóa phức tạp.



Bài tập 1

Ví dụ 1. Cho mA gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy tham gia phản ứng nhiệt nhôm:

                        2yAl     +    3FexOy     yAl2O3     +   3xFe  (1)

Sau phản ứng trên ta thu được hỗn hợp rắn B, thì B có thể là:

     [Al2O3, Fe], [ Al2O3, Fe và Al dư], [ Al2O3, Fe, FexOy dư] hay [Al2O3, Fe, Al, FexOy]  nhưng theo định luật bảo toàn khối lượng ta luôn có:  mB  =  mA


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Ví dụ 2. Cho 26,4 gam hỗn hợp bột X gồm Al và Fe2O3 tham gia phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn. Sau phản ứng ta thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 11,2 lít khí H2 bay ra (đktc). Thành phần định tính cua chất rắn Y là:
     A. Al2O3, Fe, Fe2O3, Al dư.                            B. Al2O3, Fe và Al dư.         

     C. Al2O3 và Fe.                                               D. Al2O3, Fe và Fe2O3

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Ví dụ 3. Cho hỗn hợp X chứa 0,4 mol C2H2  và 0,6 mol H2 đi qua bột Ni nung nóng ta thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ qua bình nước brom dư thấy bình nước brom nhạt màu và có hỗn khí Z thoát ra thể tích 4,48 lít (đktc) và tỉ khối của Z đối với H2 = 5,2.

 a. Khối lượng bình brom tăng

     A. 11,52 gam.            B. 10,08 gam.            C. 5,8 gam.          D. Một đáp số khác.

b. Thể tích khí O2 (đktc) vừa đủ để đốt cháy hết hỗn hợp khí Y là:
     A. 22,8 lít.                 B. 24,64 lít.                 C. 29,12 lít.           D. 17,93 lít.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: